BỆNH THỦY ĐẬU

1. BỆNH THỦY ĐẬU LÀ GÌ?

Thủy đậu (còn gọi là bệnh trái rạ) là một căn bệnh lây nhiễm do virus. Khi 1 người đang mắc bệnh thủy đậu thực hiện các hành vi nói, ho, hắt hơi… thì virus theo nước bọt, nước mũi bắn ra ngoài tan thành bụi.

Thủy đậu ở người lớn nguy hiểm hơn rất nhiều so với trẻ nhỏ, vì vậy cách chữa trị đặc biệt cần chú ý hơn.

        

 

2. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BỆNH THỦY ĐẬU

- Thuỷ đậu là bệnh ngoài da do virus Varicella Zzoster gây ra và bệnh xảy ra nhiều nhất vào mùa đông xuân.   

- Loại virus của bệnh có acid nhân là AND, kích thước của chúng khoảng từ 150-200mm. Varicella-zoster thường gây ra bệnh thủy đậu và bệnh zona thần kinh.

- Thủy đậu bị nặng nhất xảy ra ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.

- Bệnh lây lan qua việc tiếp xúc với chất dịch của người bệnh qua da, quần áo, hay lây lan bệnh qua việc tiếp xúc với nước bọt của người bệnh qua đường không khí khi giao tiếp nói chuyện với người bệnh thủy đậu.                                                                                          

3. TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP CỦA BỆNH THỦY ĐẬU

• Triệu chứng ở trẻ em:

Nếu phát hiện trẻ có những triệu chứng sau cần đưa trẻ đến khám ngay tại các phòng khám da liễu để điều trị sớm.

- Bị sốt cao liên tục, không hạ sốt.

- Hay khóc, ho ít, nước mũi loãng trong.

- Có mủ và tấy đỏ xung quanh các bóng nước.

- Có hiện tượng bỏ ăn kèm theo xuất hiện triệu chứng co giật.

• Triệu chứng ở người lớn:

- Có biểu hiện sốt, đau đầu hay đau cơ, mệt mỏi hoặc chán ăn.

- Thời gian từ khi nhiễm virus gây bệnh cho đến khi bệnh bắt đầu có các triệu chứng rõ rệt trên cơ thể trung bình khoảng 12 – 14 ngày. Một số người có các biểu hiện sớm hơn (10 ngày), một số người trên 20 ngày mới phát bệnh.

- Sau đó sẽ xuất hiện những nốt tròn nhỏ trong khoảng 12–24 giờ. Những nốt rạ sẽ tiến triển thành các mụn nước, bóng nước có kích thước từ 3–10mm có chứa dịch trong. Dịch này sau 24 giờ sẽ hóa đục và bóng nước này có thể mọc ở niêm mạc miệng.

- Số lượng trung bình các nốt thủy đậu khoảng 100 – 500 nốt, có thể mọc rải rác trên cơ thể hoặc mọc khắp toàn thân. Người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy và vô cùng khó chịu. Bệnh thường kéo dài trong khoảng 4–5 ngày.

4. NHỮNG BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP KHI BỊ THỦY ĐẬU

- Viêm nhiễm: khi nốt thủy đậu bị vỡ hay trầy xước do người bệnh gãi có thể gây viêm, sưng tấy, nhiễm khuẩn có mủ, loét thậm chí để lại sẹo xấu và nhiễm trùng huyết.

- Viêm phổi: là biến chứng thường gặp ở người lớn hơn trẻ em, xuất hiện vào ngày thứ 3 – 5 của bệnh. Người bệnh có những biểu hiện như: sốt cao, thở nhanh, khó thở, đau ngực, tím tái... dẫn tới suy hô hấp, phù phổi và có thể gây tử vong.

- Viêm não: thường để lại di chứng nặng nề như bại não, điếc, chậm phát triển tâm thần vận động...

- Bệnh zona: là biến chứng muộn của bệnh thủy đậu, do virus gây bệnh vẫn còn tồn tại trong các hạch thần kinh dưới dạng bất hoạt. Khi có điều kiện thuận lợi, virus sẽ tái hoạt động trở lại và gây bệnh zona thần kinh.

- Sảy thai, di tật: phụ nữ bị thủy đậu trong thời kỳ mang thai có nguy cơ bị sẩy thai hoặc thai nhi bị dị tật bẩm sinh như: đầu nhỏ, bại não, sẹo bẩm sinh...tùy ở thời điểm thai phụ nhiễm thủy đậu.

 

5. CÁCH CHỮA TRỊ BỆNH THỦY ĐẬU

- Để người bệnh nằm phòng riêng, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời.

- Vệ sinh mũi họng hằng ngày cho bệnh nhân bằng dung dịch nước muối sinh lý 9%.

- Thay quần áo và tắm rửa hằng ngày bằng nước ấm trong phòng tắm.

- Ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước nhất là nước hoa quả.

- Nếu ngứa nhiều và khó chịu nên đi khám tại các cơ sở y tế.

- Trường hợp sốt cao, có thể dùng thuốc hạ sốt giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ.

- Dùng dung dịch xanh Metylan để chấm lên các nốt phỏng nước đã vỡ.

- Dùng kháng sinh trong trường hợp nốt thủy đậu nhiễm trùng: có mủ, tấy đỏ vùng da xung quanh…

6. NHỮNG LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ BỆNH THỦY ĐẬU

- Cắt ngắn móng tay và tránh việc gãi, cào các nốt thủy đậu

- Mặc quần áo dài để che kín các nốt thủy đậu, tránh để tổn thương bởi bụi, bẩn, ruồi muỗi,…

- Đảm bảo chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, bổ sung vitamin A, C, kẽm để nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể

- Nằm trong phòng riêng, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời, thời gian cách ly là khoảng 7-10 ngày từ lúc bắt đầu phát hiện bệnh (phát ban) cho đến khi các nốt phỏng nước khô vảy hoàn toàn.

7. NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI BỊ BỆNH THỦY ĐẬU

- Có nên chích ngừa thủy đậu không?

- Bệnh thủy đậu khỏi rồi có tái phát không?

- Bệnh thủy đậu và bệnh đậu mùa khác nhau thế nào?

- Phân biệt nốt phát ban thủy đậu và phát ban của sởi như thế nào?

- Khi trẻ lành bệnh tiếp xúc với trẻ bị bệnh thì nguy cơ nhiễm bệnh như thế nào?

ĐĂNG KÝ NGAY

TẠI SAO NÊN CHỌN PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA DA LIỄU MAIA&MAIA
  • Địa chỉ khám và chữa bệnh đúng bệnh – đúng thuốc, uy tín, tin cậy
  • Quy trình khám khoa học, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa cho khách hàng
  • Được Sở Y tế TP Hà Nội cấp phép khám - chữa các bệnh về da và điều trị các bệnh lý bằng Laser
  • Đội ngũ thạc sỹ, bác sỹ hơn 10 năm kinh nghiệm, chuyên môn cao
  • Trang thiết bị hiện đại, đầy đủ kiểm định chất lượng CO/CQ chuẩn quốc tế

Bài viết liên quan